TÌM KIẾM VỚI GOOGLE
Chào mừng quý vị đến với Website Trường THCS Tân Bình-Cai Lậy-Tiền giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Hệ Thống Kiến Thức Tiếng Việt THCS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thầy A
Người gửi: Nguyễn Dương Hạnh
Ngày gửi: 09h:15' 26-05-2009
Dung lượng: 21.8 KB
Số lượt tải: 1956
Nguồn: Thầy A
Người gửi: Nguyễn Dương Hạnh
Ngày gửi: 09h:15' 26-05-2009
Dung lượng: 21.8 KB
Số lượt tải: 1956
Số lượt thích:
1 người
(Dark Heat)
HỆ THỐNG KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
Đơn vị kiến thức
Nội dung
Ghi chú
1/ Từ phức
-Từ ghép:
-Từ láy:
- Các tiếng có quan hệ nhau về nghĩa.
- Các tiếng có quan hệ nhau về âm.
* Một tiếng có nghĩa, một tiếng không.
* Cả hai tiếng đều không có nghĩa.
-Ghép chính phụ và ghép đẳng lập
-Láy bộ phận và toàn bộ
-Các tiếng có nghĩa dù âm giống nhau không phải là từ láy: nghỉ ngơi, nhẫn nhịn…
2/ Nghĩa của từ
-Nghĩa gốc:
-Nghĩa chuyển:
-Nghĩa vốn có của từ.
-Nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc
-Theo phương thức ẩn dụ , hoán dụ
3/ Từ trái nghĩa:
-Từ có ý nghĩa trái ngược nhau xét theo một phạm trù nhất định.
-Lưu ý: nam-nữ, ngày-đêm... không phải là từ trái nghĩa.
4/ Từ đồng nghĩa:
-Từ có ý nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
-Đồng nghĩa hoàn toàn và khác nhau về sắc thái ý nghĩa.
5/ Từ đồng âm:
-Nhiều từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau.
-VD: Đồng lòng - đồng ruộng.
6/ Từ nhiều nghĩa:
-Một từ nhưng có nhiều nghĩa, các nghĩa có liên quan nhau.
-VD: Đánh: làm đau, làm nhuyễn, làm bóng, làm đẹp…
7/ Sự phát triển của từ vựng
-Về nghĩa: theo phương thức ẩn dụ hoặc hoán dụ.
-Về số lượng: tạo ra từ ngữ mới hoặc mượn từ.
-VD: Chân tường, tay lái lợn.
-VD: xanh hoá, ngói hoá, xà bông
8/ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
-Từ ngữ nghĩa hẹp: phạm vi nghĩa bị bao hàm bởi phạm vi nghĩa của từ ngữ khác.
-Từ ngữ nghĩa rộng: phạm vi nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của từ ngữ khác.
-VD: Xe - Phương tiện giao thông
-VD: Phương tiện giao thông - xe, tàu, máy bay
9/ Trường từ vựng
*Tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
-Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
-Những từ cùng trường từ vựng có thể khác nhau về từ loại
-Mỗi nghĩa của từ nhiều nghĩa sẽ là một trường từ vựng
-Hiện tượng chuyển trường từ vựng.
-VD: Gia đình: cha, mẹ, anh, chị, em…
-VD: Mắt: bệnh về mắt, bộ phận của mắt.
-VD :Mắt: lông mi, nhìn, tinh anh, lờ đờ…
-VD: Ngọt: mùi vị, âm thanh, thời tiết.
-VD: Cậu Vàng (nhân hoá), cuốc cày là vũ khí (quân sự - nông nghiệp)
10/ Từ loại:
- Danh từ:
- Động từ:
- Từ chỉ người và sự vật, hiện tượng, khái niệm…
- Từ chỉ hoạt động trang thái của sự vật
-Kết hợp trước: số từ, lượng từ; kết hợp sau: chỉ từ
-Kết hợp trước: phó từ chỉ thời gian, mệnh lệnh, phủ định…;kết hợp sau: danh từ...
- Tính từ:
- Từ chỉ đặc điểm, tính chất, của sự vật hoạt động trạng thái
-Kết hợp trước: phó từ chỉ mức độ, thời gian, tiếp diễn tương tự; kết hợp sau: phó từ mức độ, tính từ
- Đại từ:
- Từ để trỏ sự vật hoặc để hỏi
-Trỏ sự vật, số lượng, tính chất, hoạt động. Hỏi về sự vật, số lượng, tính chất, hoạt động.
-Các danh từ chỉ quan hệ: anh. chị, em, ông, bà… nếu dùng để xưng hô là đại từ.
- Phó từ:
-Từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ đó.
-Các loại: chỉ mức độ, thời gian, mệnh lệnh, phủ định, kết quả, khả năng, hướng, tiếp diễn tương tự.
- Chỉ từ:
-Từ đi kèm với danh từ để xác định sự vật trong không gian và thời gian
-Này, kia, đó, nọ, ấy, đấy, đây, xưa, nay
-VD: Năm này, ngày đó…
- Số từ:
-Từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật
- Chỉ
Đơn vị kiến thức
Nội dung
Ghi chú
1/ Từ phức
-Từ ghép:
-Từ láy:
- Các tiếng có quan hệ nhau về nghĩa.
- Các tiếng có quan hệ nhau về âm.
* Một tiếng có nghĩa, một tiếng không.
* Cả hai tiếng đều không có nghĩa.
-Ghép chính phụ và ghép đẳng lập
-Láy bộ phận và toàn bộ
-Các tiếng có nghĩa dù âm giống nhau không phải là từ láy: nghỉ ngơi, nhẫn nhịn…
2/ Nghĩa của từ
-Nghĩa gốc:
-Nghĩa chuyển:
-Nghĩa vốn có của từ.
-Nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc
-Theo phương thức ẩn dụ , hoán dụ
3/ Từ trái nghĩa:
-Từ có ý nghĩa trái ngược nhau xét theo một phạm trù nhất định.
-Lưu ý: nam-nữ, ngày-đêm... không phải là từ trái nghĩa.
4/ Từ đồng nghĩa:
-Từ có ý nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
-Đồng nghĩa hoàn toàn và khác nhau về sắc thái ý nghĩa.
5/ Từ đồng âm:
-Nhiều từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau.
-VD: Đồng lòng - đồng ruộng.
6/ Từ nhiều nghĩa:
-Một từ nhưng có nhiều nghĩa, các nghĩa có liên quan nhau.
-VD: Đánh: làm đau, làm nhuyễn, làm bóng, làm đẹp…
7/ Sự phát triển của từ vựng
-Về nghĩa: theo phương thức ẩn dụ hoặc hoán dụ.
-Về số lượng: tạo ra từ ngữ mới hoặc mượn từ.
-VD: Chân tường, tay lái lợn.
-VD: xanh hoá, ngói hoá, xà bông
8/ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
-Từ ngữ nghĩa hẹp: phạm vi nghĩa bị bao hàm bởi phạm vi nghĩa của từ ngữ khác.
-Từ ngữ nghĩa rộng: phạm vi nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của từ ngữ khác.
-VD: Xe - Phương tiện giao thông
-VD: Phương tiện giao thông - xe, tàu, máy bay
9/ Trường từ vựng
*Tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
-Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
-Những từ cùng trường từ vựng có thể khác nhau về từ loại
-Mỗi nghĩa của từ nhiều nghĩa sẽ là một trường từ vựng
-Hiện tượng chuyển trường từ vựng.
-VD: Gia đình: cha, mẹ, anh, chị, em…
-VD: Mắt: bệnh về mắt, bộ phận của mắt.
-VD :Mắt: lông mi, nhìn, tinh anh, lờ đờ…
-VD: Ngọt: mùi vị, âm thanh, thời tiết.
-VD: Cậu Vàng (nhân hoá), cuốc cày là vũ khí (quân sự - nông nghiệp)
10/ Từ loại:
- Danh từ:
- Động từ:
- Từ chỉ người và sự vật, hiện tượng, khái niệm…
- Từ chỉ hoạt động trang thái của sự vật
-Kết hợp trước: số từ, lượng từ; kết hợp sau: chỉ từ
-Kết hợp trước: phó từ chỉ thời gian, mệnh lệnh, phủ định…;kết hợp sau: danh từ...
- Tính từ:
- Từ chỉ đặc điểm, tính chất, của sự vật hoạt động trạng thái
-Kết hợp trước: phó từ chỉ mức độ, thời gian, tiếp diễn tương tự; kết hợp sau: phó từ mức độ, tính từ
- Đại từ:
- Từ để trỏ sự vật hoặc để hỏi
-Trỏ sự vật, số lượng, tính chất, hoạt động. Hỏi về sự vật, số lượng, tính chất, hoạt động.
-Các danh từ chỉ quan hệ: anh. chị, em, ông, bà… nếu dùng để xưng hô là đại từ.
- Phó từ:
-Từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ đó.
-Các loại: chỉ mức độ, thời gian, mệnh lệnh, phủ định, kết quả, khả năng, hướng, tiếp diễn tương tự.
- Chỉ từ:
-Từ đi kèm với danh từ để xác định sự vật trong không gian và thời gian
-Này, kia, đó, nọ, ấy, đấy, đây, xưa, nay
-VD: Năm này, ngày đó…
- Số từ:
-Từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật
- Chỉ
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









cam on thay cô, bang he thong rat hay va day du
Bạn tải về và cần phải giải nén file rar để xem được nội dung.
em cảm ơn ạ